A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Ngày 10/12/2019 trường MN Hữu Sản huyện Sơn Động Sở GD&ĐT về kiểm tra công tác Kiểm định chất lượng và công nhận lại trường đạt chuẩn mức 1

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường (theo quyết định mới nhất): Trường Mần Non Hữu Sản

Tên trước đây (nếu có):

Cơ quan chủ quản: Phòng GD&ĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

Bắc Giang

 

Họ và tên hiệu trưởng

Châu Thị Thu

Huyện/quận/thị xã/thành phố

Huyện Sơn Động

Điện Thoại

0987702244

Xã / phường/thị trấn

Hữu Sản

Fax

 

 

Đạt chuẩn quốc gia

Chuẩn loai 1

Website

 

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

0

Số điểm trường

2

Công lập

Loại hình khác (ghi rõ):

Không

Tư thục

Không

Thuộc vùng khó khăn

Không

Dân lập

Không

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Trường liên kết với nước ngoài

Không

 

 

 

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

 

Số nhóm, lớp

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Số nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Số nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

2

2

2

1

2

Số lớp mẫu giáo từ 3 đến 4 tuổi

2

2

2

2

2

Số lớp ghép 3+4 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp ghép 3+5 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp ghép 3+4+5 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp mẫu giáo từ 4 đến 5 tuổi

2

2

2

2

2

Số lớp ghép 4+5 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp mẫu giáo từ 5 đến 6 tuổi

2

2

2

2

2

Cộng

8

8

8

7

8

 

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

 

TT

Số liệu

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Ghi chú

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

8

8

8

8

8

 

 

1

Phòng kiên cố

8

8

8

8

8

 

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

 

II

Khối phòng phục vụ học tập

2

2

2

2

2

 

 

1

Phòng kiên cố

2

2

2

2

2

 

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

 

III

Khối phòng hành chính quản trị

6

6

6

6

6

 

 

1

Phòng kiên cố

6

6

6

6

6

 

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

 

IV

Khối phòng tổ chức ăn

2

2

2

2

2

 

 

V

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

18

18

18

18

18

 

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a). Số liệu tại thời điểm tự đánh giá

 

 

 

 

 

Chức vụ

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

 
Chưa đạt chuẩn

Ðạt chuẩn

Trên chuẩn

 
Hiệu trưởng

1

1

1

0

0

1

 

 

 

Phó hiệu trưởng

2

2

1

0

0

2

 

 

 

Giáo viên

15

15

13

0

0

15

 

 

 

Nhân viên

2

2

2

0

0

2

 

 

 

Cộng

20

20

17

0

0

20

 

 

 

b). Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

1

Tổng số giáo viên

16

16

16

14

15

2

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với nhóm trẻ)

10.3

10.3

10.8

9

10

3

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

0

0

0

0

0

4

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (Đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)

8.3

10.3

11.3

12.2

13

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

3

8

3

3

7

6

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên

0

0

0

0

0

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Trẻ em

 

 

 

 

 

 

 

 

TT

Số liệu

Năm học 2014 - 2015

Năm học 2015 - 2016

Năm học 2016 - 2017

Năm học 2017 - 2018

Năm học 2018 - 2019

Ghi chú

 

 

1

Tổng số trẻ em

142

169

179

148

189

 

 

- Nữ

63

70

78

63

93

 

 

- Dân tộc thiểu số

141

169

176

147

188

 

 

2

Đối tượng chính sách

96

123

136

139

155

 

 

3

Khuyết tật

2

1

1

1

0

 

 

4

Tuyển mới

41

41

43

9

30

 

 

5

Học 2 buổi/ngày

142

169

179

148

189

 

 

6

Bán trú

142

169

179

148

189

 

 

7

Tỉ lệ trẻ em/lớp

16.8

21

22.6

23.1

26.3

 

 

8

Tỉ lệ trẻ em/nhóm

20.5

21,5

21.5

9

15.5

 

 

 

 

- Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

 

- Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

 

- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi

41

43

43

9

31

 

 

- Trẻ em từ 3-4 tuổi

36

47

49

46

58

 

 

- Trẻ em từ 4-5 tuổi

38

41

44

50

47

 

 

- Trẻ em từ 5-6 tuổi

27

38

43

43

53

 

 

...

Các số liệu khác (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Tình hình chung của Trường Mầm non Hữu Sản là xã miền núi nằm ở phía Đông bắc huyện Sơn Động với diện tích tự nhiên là 4,265m2 gồm 06 thôn với 601 hộ gia đình, trên 2.338 nghìn nhân khẩu. Là một xã khó khăn nhất của huyện Sơn Động, hoạt động kinh tế của các hộ dân chủ yếu là làm nông nghiệp. Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới đã và đang có sự chuyển biến tích cực. Đời sống nhân dân trong xã ngày càng được cải thiện, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức đoàn thể của địa phương tiếp tục được phát triển, hoạt động hiệu quả đã tạo được khối thống nhất tham gia vào các chương trình, mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, cơ sở hạ tầng trong những năm gần đây được đầu tư nhiều mặt.

Trường Mầm non Hữu sản được thành lập từ năm 1999 theo Quyết định số 698/QĐ- TC ngày 20/8/1999 của Giám đốc Sở Giáo dục Đào tạo tỉnh Bắc giang với tên gọi Trường Mầm non Hữu Sản. Khi mới thành lập, nhà trường khi đó có 7 điểm trường, các lớp nằm rải rác ở các thôn, giao thông đi lại khó khăn, đặc thù địa bàn xã rộng, dân cư không tập. Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân (UBND) xã Hữu Sản, đến năm 2014 nhà trường được mở rộng thêm diện tích đất và đặt trụ sở chính tại thôn Sản 2, xã Hữu Sản, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích 4,265m2 toàn trường, gồm 2 điểm trường với 8 nhóm lớp. Trải qua 20 năm xây dựng và phát triển, nhà trường khi mới thành lập có 6 nhóm lớp với 90 cháu trong độ tuổi từ 25 tháng tuổi đến 5 tuổi, đến nay nhà trường duy trì được 08 nhóm lớp với tổng số trẻ là 189 cháu trong độ tuổi từ 25 tháng tuổi đến 5 tuổi.

Song song với điều kiện cơ sở vật chất, quy mô phát triển về mạng lưới trường lớp học của nhà trường tăng cao, năm học 2014-2015 có 142 trẻ với 8 nhóm lớp, đến năm học 2018-2019 có 189 trẻ/8 nhóm lớp, đạt chỉ tiêu đề ra. Tỷ lệ trẻ đạt chuyên cần, bé ngoan hàng năm đạt từ 92-96%, các lớp đều được phân chia theo độ tuổi, tỷ lệ trẻ/lớp được sắp xếp, bố trí hợp lý theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

Tính đến thời điểm tháng 9/2019, nhà trường có tổng số 25 cán bộ quả lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên trong đó 20 biên chế, hợp đồng 05, 24/25 CBQL, GV, nhân viên đạt trình độ chuẩn trở lên, trong đó: Trình độ chưa chuẩn 1/25 chiếm 4%, trên chuẩn là 20/25 chiếm tỷ lệ 80%. Hàng năm tỷ lệ giáo viên dạy giỏi, lao động tiên tiến và chiến sĩ thi đua các cấp hàng năm đạt từ 60%- 70%, những cố gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên Trường Mầm non Hữu Sản đã góp phần đưa nhà trường đạt những thành tích đáng kể. Năm học 2015 - 2016, năm 2016- 2017 nhà trường đạt: “Tập thể Lao động xuất sắc” được công nhận trường Chuẩn quốc gia Mức độ 1 giai đoạn 2015-2020 Chi bộ đạt danh hiệu Chi bộ “Trong sạch vững mạnh”, Công đoàn đạt “Công đoàn vững mạnh xuất sắc”, nhà trường 9 năm liên tục đạt danh hiệu “Cơ quan Văn hoá cấp tỉnh”.

Với sự đoàn kết, nỗ lực vượt khó, nhà trường luôn xác định vị trí, uy tín, chất lượng dạy và học là hàng đầu. Tập thể cán bộ giáo viên (CBGV) của nhà trường luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

Để tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường chuẩn quốc gia theo kế hoạch, Nhà trường đã tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo đẩy nhanh tiến độ sửa chữa các hạng mục cơ sở vật chất đảm bảo các điều kiện theo tiêu chí trường chuẩn quốc gia và đến thời điển tháng 9/2019 cơ bản các điều kiện về cơ sở vật chất (CSVC) cũng như các thiết bị đồ dùng được đầu tư đồng bộ phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Từ điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi đã tạo nền tảng giúp nhà trường ngày càng lớn mạnh, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.cũng như thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng và công nhận trường chuẩn quốc gia đạt kết quả tốt.

Công tác chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường được quan tâm và thực hiện hiệu quả; trẻ đến trường đều được đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần, được chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe và giáo dục theo khoa học. Nhà trường luôn chủ động phối kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe định kì cho trẻ 2 lần/ năm, cân đo, theo dõi tình trạng sức khỏe của trẻ 4 lần/năm học. Tỷ lệ trẻ phát triển bình thường về cân nặng, chiều cao đạt từ 92-94%, tỷ lệ suy dinh dưỡng đầu năm so với cuối năm giảm từ 2-4%. Công tác đánh giá trẻ theo tiêu chí, nội dung quy định của Bộ giáo dục được nhà trường thực hiện thường xuyên; tỷ lệ bình quân trẻ đạt 100% các nội dung đánh giá (năm học 2018-2019) là trên 91%; tỷ lệ trẻ đạt mức 4 hàng năm (từ năm học 2014-2015 đến 2017-2018) đạt từ 90-92%.

Trường có tổ chức chi bộ Đảng riêng gồm 9 đồng chí đảng viên, trong 5 năm qua chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ, đảng viên trong chi bộ luôn gương mẫu tích cực, là đội quân tiên phong trong các phong trào của nhà trường. Chi bộ giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo, định hướng toàn bộ chiến lược hoạt động của nhà trường. Các tổ chức như công đoàn, đoàn thanh niên, hội cha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, góp phần cùng nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ từng năm học.

Với các yêu cầu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, nhà trường xác định; sự nghiệp đổi mới của đất nước với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần vào việc xây dựng nền kinh tế tri thức và giáo dục mầm non (GDMN) chính là nền tảng đầu tiên của một xã hội phát triển trong tương lai. Chính vì vậy nhà trường cần phải tự khẳng định được chất lượng giáo dục, không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường. Công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng sẽ đánh giá thực chất để xứng đáng với sự quan tâm của các cấp lãnh đạo phòng giáo dục và đào tạo (PGD& ĐT) Sơn Động, chính quyền địa phương, sự tin yêu của nhân dân xã Hữu Sản. Trong năm học 2018-2019 và những năm học tiếp theo, nhà trường thực hiện tự đánh giá, kiểm định chất lượng theo thông tư số 19/2018/TT- BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non.

Nhận thức sâu sắc mục đích, tầm quan trọng của việc tự đánh giá chất lượng giáo dục, tập thể CBGV, nhân viên trường mầm non Hữu Sản đã tích cực tham gia thực hiện các nội dung, các bước của việc tự đánh giá chất lượng giáo dục dưới sự chỉ đạo, điều hành cụ thể của Chủ tịch Hội đồng tự đánh giá nhà trường.

2. Mục đích tự đánh giá.

Trên cơ sở nắm được yêu cầu trong văn bản chỉ đạo về kiểm định chất lượng giáo dục, nhà trường đã nghiên cứu, triển khai công tác tự đánh giá (TĐG) chất lượng giáo dục theo Thông tư số 19/2018/ TT-BGDĐT, qua đó xác định: Công tác tự đánh giá là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của mỗi nhà trường. Thực hiện tự đánh giá để biết mình đang ở mức độ nào? Chất lượng giáo dục của nhà trường ra sao? Uy tín của nhà trường đối với các bậc cha mẹ học sinh, địa phương và nhân dân? Biết được thực trạng các tiêu chuẩn đánh giá của trường ở mức độ nào? Có đáp ứng được với yêu cầu của xã hội trong giai đoạn hiện nay hay không?. Từ đó lập kế hoạch cải tiến chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng của nhà trường; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá, công nhận nhà trường đạt kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Bên cạnh đó sẽ khuyến khích đầu tư và huy động các nguồn lực cho giáo dục, góp phần tạo điều kiện đảm bảo cho nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Nhà trường đã thành lập hội đồng TĐG gồm có 12 thành viên, xây dựng kế hoạch, thời gian biểu TĐG cụ thể cho từng tuần, giao việc cụ thể đến từng cá nhân trong Hội đồng TĐG. Ngoài ra, nhà trường còn thành lập được một nhóm thư kí gồm 3 thành viên, nhóm trưởng là một thành viên trong Hội đồng TĐG. Các thành viên đều được phân công nhiệm vụ có nội dung và thời gian cụ thể. Các thành viên làm việc với không khí sôi nổi, tích cực nên công việc TĐG chất lượng giáo dục trong nhà trường đạt được hiệu quả đề ra.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá.

Thực hiện công văn hướng dẫn số 5942/BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2018 của BGDĐT về việc hướng dẫn TĐG và đánh giá ngoài trường mầm non. Trường Mầm non Hữu Sản đã tiến hành triển khai và thực hiện hiệu quả công tác TĐG, đảm bảo đúng hướng dẫn, dân chủ, công khai, khoa học với các nội dung công việc như sau:

- Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên hội đồng tự đánh giá.

- Phổ biến chủ chương triển khai tự đánh giá đến toàn thể CBGV, nhân viên trong nhà trường.

- Hiệu trưởng ( HT) ra Quyết định thành lập hội đồng TĐG, công bố Quyết định thành lập hội đồng TĐG, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên, phân công dự thảo kế hoạch TĐG.

- Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

- Tổ chức hội thảo về chuyên môn nghiệp vụ, triển khai kế hoạch TĐG cho các thành viên của hội đồng TĐG, GV, nhân viên.

- Phân công các nhóm chuyên trách, thu thập thông tin minh chứng.

- Mã hóa các thông tin và minh chứng thu thập được, cập nhật mã minh chứng trên hệ thống phần mềm.

- Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các phiếu đánh giá tiêu chí.

- Họp hội đồng tự đánh giá để xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và minh chứng thu thập được; xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung, xây dựng đề cương, dự thảo báo cáo TĐG.

- Họp hội đồng TĐG thông qua đề cương chi tiết báo cáo tự đánh giá; kiểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG, cập nhận phiếu trên phần mềm.

- Họp hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo tự đánh giá đã chỉnh sửa.

- Công bố báo cáo tự đánh giá trong nội bộ nhà trường.

- Nộp báo cáo tự đánh giá về PGD&ĐT, Phòng khảo thí kiểm định chất lượng Sở GD&ĐT.

Công tác tự đánh giá của nhà trường đã thực hiện đảm bảo đúng quy trình, kế hoạch, thời gian và thu được nhiều kết quả. Sau đây là đánh giá chi tiết từng chỉ báo của các Tiêu chí trong 5 Tiêu chuẩn thuộc các mức 1,2,3.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Tin tức
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 2
Tháng trước : 90